Hướng dẫn 04 bước hoàn thiện hồ sơ tự công bố sản phẩm theo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP

04/07/2018 15:47 Số lượt xem: 104

Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm, trong đó quy định một số nhóm sản phẩm doanh nghiệp phải tiến hành tự công bố, sau đây là các bước hướng dẫn để tiến hành tự công bố sản phẩm:

Bước 1: Kiểm tra sản phẩm thuộc đối tượng tự công bố sản phẩm

Theo quy định tại khoản 1, điều 4, Nghị định 15 các nhóm sản phẩm tự công bố sản phẩm gồm: Các sản phẩm thực phẩm qua chế biến bao gói sẵn, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm;

(Tải Nghị định 15/2018/NĐ-CP).

Lưu ý: Miễn thực hiện thủ tục tự công bố sản phẩm đối với sản phẩm, nguyên liệu sản xuất, nhập khẩu chỉ dùng để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu hoặc phục vụ cho việc sản xuất nội bộ của tổ chức, cá nhân không tiêu thụ tại thị trường trong nước.

Kiểm tra, giám sát an toàn thực phẩm tại bếp ăn tập thể trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (Ảnh: Hữu Hòa).

Bước 2: Gửi sản phẩm kiểm nghiệm các chỉ tiêu an toàn theo quy định của Bộ Y tế

2.1. Xác định các chỉ tiêu cần kiểm nghiệm:

Hiện nay Bộ Y tế quy định các chỉ tiêu an toàn đối với một số sản phẩm thực phẩm theo Quy chuẩn Việt Nam (QCVN) như sau:

1. QCVN 5-1: 2010/BYT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm sữa dạng lỏng;

2. QCVN 5-2: 2010/BYT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm sữa dạng bột;

3. QCVN 5-3: 2010/BYT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm Phomat;

4. QCVN 5-4: 2010/BYT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm chất béo từ sữa;

5. QCVN 5-5: 2010/BYT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm sữa lên men;

6. QCVN 6-1: 2010/BYT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với nước uông thiên nhiên và nước uống đóng chai;

7. QCVN 6-2: 2010/BYT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm đồ uống không cồn;

8. QCVN 6-3: 2010/BYT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm đồ uống có cồn;

9. QCVN 10:2011/BYT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với nước đá dùng liền;

10. QCVN 12-1: 2011/BYT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ bằng nhựa tổng hợp tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm;

11. QCVN 12-2: 2011/BYT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ bằng cao su tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm;

12. QCVN 12-3: 2011/BYT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ bằng kim loại tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm;

13. QCVN 12-4: 2015/BYT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ làm bằng thủy tinh, gốm, sứ và tráng men tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.

(Danh mục QCVN do Bộ Y tế ban hành).

Đối với các sản phẩm không có QCVN thì tham khảo các chỉ tiêu an toàn theo các quy định sau đây:

1. QCVN 8-1: 2011/BYT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm độc tổ vi nấm trong thực phẩm;

2. QCVN 8-2: 2011/BYT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm;

3. QCVN 8-3: 2011/BYT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm;

4. 46/2007/QĐ-BYT, Quy định giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hoá học trong thực phẩm;

5. 50/2016/TT-BYT, Quy định mức tối đa tồn dư thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm;

6. Các tiêu chuẩn Quốc gia Việt Nam (TCVN), các quy định khác.

2.2. Gửi mẫu sản phẩm đi kiểm nghiệm 

Sau khi đã xác định các chỉ tiêu an toàn theo quy định của Bộ Y tế tiến hành gửi mẫu sản phẩm đi kiểm nghiệm tại phòng thí nghiệm được công nhận phù hợp ISO 17025;

Danh sách một số phòng kiểm nghiệm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, khu vực lân cận đã được công nhận phù ISO 17025: Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh (địa chỉ: Đường Nguyễn Quyền, TP. Bắc Ninh, điện thoại: 02223.896.744); Trung tâm Y tế dự phòng Hà Nội (địa chỉ: 70 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội, điện thoại: (02438.343.537) và Viện Kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm Quốc gia (địa chỉ: 65 Phạm Thận Duật, P.Mai Dịch, Q. Cầu Giấy, Hà Nội, điện thoại: 02439.335.741). Ngoài ra còn các phòng kiểm nghiệm khác được công nhận phù hợp ISO 17025;

Lưu ý: Khi mang mẫu sản phẩm đi kiểm nghiệm doanh nghiệp yêu cầu đơn vị kiểm nghiệm ghi đầy đủ thông tin về tên cơ sở, địa chỉ, sản phẩm trên phiếu kiểm nghiệm.

Bước 3: Hoàn thiện Bản tự công bố sản phẩm

Tải Bản tự công bố sản phẩm theo mẫu số 01, Phụ lục I ban hành kèm Nghị định 15/2018/NĐ-CP (mẫu đính kèm).

Điền thông tin trên Bản tự công bố sản phẩm (đánh máy hoặc viết tay), một số lưu ý: Ghi đầy đủ các thông tin theo Bản tự công bố (trường hợp không có thì bỏ trống); tên tổ chức, các nhân, địa chỉ, mã số doanh nghiệp: Ghi đúng theo giấy đăng ký kinh doanh; tên sản phẩm ghi đúng theo phiếu kiểm nghiệm và trên nhãn sản phẩm.

Bước 4: Thực hiện tự công bố sản phẩm

Sau khi hoàn thiện hồ sơ tự công bố gồm: Bản tự công bố sản phẩm theo mẫu; Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời hạn 12 tháng. Doanh nghiệp thực hiện tự công bố theo trình tự sau:

Đăng tải hồ sơ tự công bố sản phẩm trên: Thông tin đại chúng hoặc trang tin điện tử, niên yết công khai tại trụ sở của doanh nghiệp;

Nộp 01 bản qua bưu điện hoặc trực tiếp cơ quan nhà nước có thẩm quyền do UBND cấp tỉnh chỉ định. Đối với tỉnh Bắc Ninh nộp tại Ban Quản lý an toàn thực phẩm tỉnh (Địa chỉ: 120 đường Huyền Quang, phường Võ Cường, thành phố Bắc Ninh).

Lưu ý: Trong trường hợp tổ chức, cá nhân có từ 02 (hai) cơ sở sản xuất trở lên cùng sản xuất một sản phẩm thì tổ chức, cá nhân chỉ nộp hồ sơ tại một cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương có cơ sở sản xuất do tổ chức, cá nhân lựa chọn. Khi đã lựa chọn cơ quan quản lý nhà nước để nộp hồ sơ thì các lần tự công bố tiếp theo phải nộp hồ sơ tại cơ quan đã lựa chọn trước đó

Trong quá trình thực hiện nếu gặp khó khăn, vướng mắc đề nghị Quý doanh nghiệp liên hệ Ban Quản lý an toàn thực phẩm tỉnh để được hướng dẫn cụ thể./.

Phạm Văn Hiếu - BQLATTP